Blog Lê Trung Hiếu

Just another WordPress.com site

10 thông số âm thanh nên biết


 Những thuật ngữ đi kèm với file nhạc như Bitrate, Sample Rate,… có lẽ quá quen thuộc với bạn, song bạn có thực sự hiểu hết ý nghĩa của chúng?

Bitrate hay Bit rate là dung lượng mà thiết bị lưu trữ cần để xử lý một giây âm thanh (hay video). Đơn vị để tính Bitrate là Kbps (viết tắt của kilobit per second).
Một file nhạc tổng hợp nhiều loại âm thanh khác nhau (tiếng kèn, tiếng trống, tiếng đàn…) với nhiều cung bậc khác nhau nên cần có một dung lượng nhất định để lưu lại thông tin các loại âm thanh này mỗi giây, dung lượng đó được tính bằng số Bitrate. Bitrate càng cao sẽ ghi nhận càng đầy đủ các loại âm thanh, chất lượng file nhạc cũng cao hơn, song dung lượng file lại lớn hơn. Trong khi đó, Bitrate càng thấp thì âm thanh bị lược bỏ càng nhiều nên sẽ cho chất lượng thấp hơn, bù lại dung lượng file nhỏ hơn. File nhạc chất lượng cao thường có Bitrate dao động từ 128 kbps đến 320 kbps.
Sample là một bộ phận của âm thanh analog được mã hóa dưới dạng số, có thể dùng để chỉ một điểm đơn lẻ trong stream âm thanh số – đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu để biểu diễn một tín hiệu âm thanh tại một khoảng thời gian nhất định. Một âm thanh hoàn chỉnh, hay toàn bộ một stream âm thanh số được cấu tạo từ việc kết hợp những sample riêng biệt (một chuỗi sample) cũng có thể coi là một sample.

Sample Rate
là số sample (mẫu) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 giây) của âm thanh kỹ thuật số, quyết định trực tiếp tới chất lượng âm thanh. Đơn vị để tính Sample Rate là Hz (Hertz).
Sample Rate sẽ cho bạn biết trong file âm thanh có bao nhiêu mẫu được ghi lại trong một giây. Chẳng hạn, một file âm thanh được ghi ở Sample Rate 44100 Hz sẽ cần đến 44100 mẫu/giây để lưu giữ âm thanh trong một chuỗi mẫu. Sample Rate càng cao thì chất lượng của chuỗi mẫu càng tốt. Các file nhạc thường có Sample Rate là 44100 Hz, nhưng nếu trang bị dàn loa 5.1 hay 7.1 thì nghe các file nhạc có Sample Rate khoảng 48000 Hz mới “sướng tai”.

Mono:
chỉ tích hợp một kênh âm thanh, hay âm thanh đơn sắc.

Stereo:
tích hợp hai kênh âm thanh độc lập với nhau, trong đó Bitrate cung cấp giữa hai kênh âm thanh thay đổi phù hợp với lượng thông tin được chứa trong mỗi kênh. Âm thanh Stereo luôn nghe hay hơn Mono.
Một ví dụ cụ thể: khi chọn Stereo, các bản karaoke sẽ được phát với hai kênh, một kênh là nhạc và một kênh là lời hát; còn nếu chuyển sang Mono thì chỉ có nhạc mà không có lời.


Joint stereo: tích hợp hai kênh âm thanh nhưng có một bước tiến xa hơn vì sử dụng được những mẫu chung – thường xuất hiện ở cả hai kênh, độ nén file sẽ tốt hơn so với Stereo.


Dual channel:
tích hợp hai kênh Mono, mỗi kênh sẽ được giải mã với một nửa của toàn bộ Bitrate.

Uncompressed:
Âm thanh Uncompressed không áp dụng bất kỳ phương pháp nén nào nên file sẽ có dung lượng rất lớn. Hai định dạng phổ biến là WAV và PCM.


Lossless:
Âm thanh Lossless sử dụng phương pháp loại bỏ những dữ liệu không liên quan vẫn tồn tại trong file gốc, để thu được file có dung lượng nhỏ hơn nhưng vẫn giữ được chất lượng như ban đầu. Âm thanh lossless sẽ có Bitrate thấp hơn so với âm thanh chưa nén (Uncompressed),  được sử dụng rộng rãi và phát triển thành các định dạng như AAC, AC3, MP1/2/3, Real Audio,…

Lossy: Âm thanh Lossy là loại âm thanh thu được nhờ những phần mềm giải mã âm thanh hay chuyển đổi định dạng âm thanh, chất lượng âm thanh sẽ bị giảm vì quá trình chuyển đổi sẽ không giữ nguyên những phần cần thiết trong file âm thanh gốc. 
Sưu tầm

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: